Thuế TNDN 2026: cách tính, kỳ kê khai và hồ sơ cần giữ

CORPORATE INCOME TAX 2026

Thuế TNDN 2026 – cách tính, kỳ kê khai và hồ sơ cần giữ

Đi từ sổ kế toán đến thu nhập tính thuế, tiền tạm nộp và bộ quyết toán có thể giải trình.

Chào bạn,

Thuế TNDN bắt đầu từ lợi nhuận kế toán trước thuế, sau đó lập cầu nối cho khoản pháp luật thuế xử lý khác kế toán. Năm 2026 còn có thuế suất theo quy mô, miễn thuế cho doanh thu rất nhỏ và chính sách giảm 30% cho nhóm đủ điều kiện.

Phạm vi bài: hướng dẫn doanh nghiệp Việt Nam tính theo doanh thu và chi phí. Dầu khí, tài nguyên quý hiếm, nhà thầu nước ngoài, thuế tối thiểu toàn cầu, chuyển nhượng đặc thù và ưu đãi dự án cần hồ sơ chuyên biệt.

1. Bộ văn bản đang dùng trong năm 2026

Nội dung Văn bản trọng tâm Điểm cần nhớ
Chính sách TNDN Luật 67/2025/QH15 Thu nhập tính thuế, chi phí, thuế suất, ưu đãi, chuyển lỗ
Hướng dẫn chi tiết Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC Doanh thu, điều kiện chi phí, cách áp thuế suất
Quản lý thuế Luật 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 89/2026/TT-BTC Tạm nộp, quyết toán, biểu mẫu và thời hạn
Miễn doanh thu nhỏ Luật 09/2026/QH16, Nghị định 141/2026/NĐ-CP Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống
Giảm thuế 2026 Nghị quyết 43/2026/QH16 Giảm 30% cho doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng nếu đủ điều kiện

2. Công thức thuế TNDN theo bốn tầng

Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 xác định thu nhập chịu thuế từ doanh thu trừ chi phí được trừ và cộng thu nhập khác. Thu nhập tính thuế tiếp tục loại thu nhập được miễn và trừ lỗ được kết chuyển. Số thuế trước ưu đãi bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất.

Tầng 1: Lợi nhuận kế toán trước thuế theo báo cáo tài chính.

Tầng 2: Cộng điều chỉnh tăng, trừ điều chỉnh giảm để ra thu nhập chịu thuế.

Tầng 3: Trừ thu nhập miễn thuế và lỗ được chuyển để ra thu nhập tính thuế.

Tầng 4: Nhân thuế suất, xử lý ưu đãi và giảm thuế để ra số TNDN phải nộp.

Cầu nối phải giải thích từng số bằng tài khoản, giao dịch, căn cứ pháp lý và bằng chứng. Không nên nhập một dòng tổng hợp mang tên chi phí loại mà không có danh sách chi tiết.

3. Thuế suất 15%, 17% và 20%

Tổng doanh thu làm căn cứ Mức theo Luật 67 Lưu ý năm 2026
Từ 1 tỷ đồng trở xuống Thu nhập thuộc diện miễn theo Nghị định 141 Có điều kiện và ngoại lệ về công ty con, quan hệ liên kết
Trên 1 tỷ đến không quá 3 tỷ đồng 15% Kiểm doanh thu năm trước liền kề và quan hệ liên kết
Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17% Không suy ra từ vốn điều lệ hoặc lợi nhuận
Trên 50 tỷ đồng 20% Trừ trường hợp ưu đãi hoặc hoạt động có mức riêng

Doanh thu làm căn cứ áp mức 15% và 17% là tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trước khoản giảm trừ doanh thu, cộng doanh thu tài chính và thu nhập khác trên phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ tính thuế trước liền kề. Đây không phải chỉ tiêu doanh thu thuần trên một dashboard bán hàng.

Nếu kỳ trước hoạt động dưới 12 tháng, doanh thu được quy đổi theo số tháng thực tế rồi nhân 12. Tháng thành lập hoặc chuyển đổi được tính đủ tháng. Doanh nghiệp mới thành lập ước tính doanh thu để tạm nộp theo mức tương ứng, sau đó đối chiếu lại khi kết thúc kỳ. Thuế suất 15% và 17% không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện của nhóm thuế suất đó.

4. Miễn TNDN khi tổng doanh thu không quá 1 tỷ đồng

Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung thu nhập miễn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống. Chỉ tiêu doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trước giảm trừ, doanh thu tài chính và thu nhập khác.

Doanh nghiệp mới thành lập nếu dự kiến không quá 1 tỷ đồng thì không phải tạm nộp. Nếu doanh thu thực tế cuối kỳ vượt ngưỡng, doanh nghiệp kê khai và quyết toán nhưng không bị tính chậm nộp chỉ vì dự kiến ban đầu theo cơ chế này. Miễn thuế không áp dụng cho công ty con hoặc công ty liên kết khi doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện miễn.

5. Giảm 30% số thuế năm 2026 và 2027

Nghị quyết 43/2026/QH16 giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế 2026 và 2027 cho doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu từng năm không quá 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp hình thành từ chia, tách sau ngày 24/08/2026 bị loại nếu tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia, tách trong năm vượt 10 tỷ đồng.

Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi, mức giảm 30% được tính trên số thuế còn phải nộp sau ưu đãi. Chính sách này không biến thuế suất luật định 15% thành một thuế suất mới. Trình tự hợp lý là xác định nghĩa vụ theo Luật TNDN, trừ ưu đãi, rồi tính khoản giảm nếu đủ điều kiện.

Tình trạng tại 07/10/2026: Nghị quyết 43 đã có hiệu lực và áp dụng cho cả kỳ 2026, nhưng Nghị định hướng dẫn kỹ thuật chưa được ban hành chính thức. Không dùng mẫu trong dự thảo để nộp. Cần cập nhật văn bản cuối cùng trước khi tạm giảm, quyết toán hoặc xử lý số đã nộp.

6. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế

Doanh thu TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, gia công và cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Doanh nghiệp khai GTGT theo phương pháp khấu trừ dùng doanh thu không có GTGT. Doanh nghiệp tính GTGT trực tiếp dùng doanh thu bao gồm GTGT.

  • Bán hàng: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
  • Cung ứng dịch vụ: khi hoàn thành dịch vụ hoặc từng phần dịch vụ.
  • Trả góp: doanh thu theo giá bán trả một lần, không gồm lãi trả chậm.
  • Đại lý đúng giá: bên nhận đại lý ghi doanh thu hoa hồng được hưởng.
  • Cho thuê trả trước nhiều năm: xử lý theo lựa chọn và điều kiện tại Nghị định 320.
  • Xây dựng: căn cứ giá trị công trình, hạng mục hoặc khối lượng nghiệm thu.

7. Ba điều kiện nền của chi phí được trừ

Khoản chi thông thường phải thực tế phát sinh liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản mua hoặc thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên. Nhiều lần mua dưới 5 triệu đồng của cùng người bán trong một ngày nhưng tổng từ 5 triệu đồng cũng phải kiểm điều kiện thanh toán.

Nếu đến lúc ghi nhận chi phí chưa đến hạn thanh toán, doanh nghiệp có thể hạch toán theo hồ sơ. Khi thanh toán bằng tiền mặt làm mất điều kiện, phải điều chỉnh giảm chi phí ở kỳ phát sinh thanh toán. Trường hợp nhân viên mua hộ từ 5 triệu đồng trở lên cần hóa đơn, quy chế hoặc quyết định ủy quyền và luồng thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.

Bộ bằng chứng thay đổi theo giao dịch: mua hàng cần giao nhận, dịch vụ cần sản phẩm bàn giao và nghiệm thu, lương cần hợp đồng cùng bảng tính, tài sản cần ngày sẵn sàng sử dụng, còn lãi vay cần giải ngân và mục đích dùng vốn.

8. Những điều chỉnh tăng hay bị bỏ sót

  • Phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp.
  • Chi không liên quan kinh doanh hoặc thiếu bằng chứng thực hiện.
  • Khấu hao sai đối tượng, vượt mức hoặc tài sản chưa sẵn sàng dùng.
  • Lương của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ.
  • Tiền lương đã hạch toán nhưng không chi hoặc không có chứng từ.
  • Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu và phần vượt điều kiện.
  • Chi tài trợ không thuộc trường hợp được trừ.
  • Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nhưng tiếp tục đưa vào chi phí.
  • Chi phúc lợi, dự phòng, lãi vay liên kết vượt giới hạn áp dụng.

Working paper nên tách chênh lệch vĩnh viễn, chênh lệch thời điểm và khoản thiếu chứng từ để tránh điều chỉnh hai lần.

9. Chuyển lỗ

Lỗ sau quyết toán được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế của các năm sau, tối đa 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp có thể tạm chuyển lỗ khi tính số tạm nộp quý và chuyển chính thức khi quyết toán. Mỗi năm lỗ cần một schedule riêng gồm số phát sinh, đã dùng, còn lại và hạn cuối.

Một sai lầm phổ biến là chỉ theo số dư tổng. Khi cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh lỗ, lịch chuyển phải cập nhật theo kết luận nhưng vẫn tôn trọng giới hạn thời gian. Một số hoạt động đặc thù phải theo dõi lỗ riêng, không bù tùy ý.

10. Tạm nộp theo quý, không phải tờ khai quý thông thường

Doanh nghiệp tự xác định số TNDN tạm nộp theo kết quả lũy kế và nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Với doanh nghiệp thông thường, đây là nghĩa vụ nộp tiền, không phải lập một tờ khai TNDN quý định kỳ.

Tổng số tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Phần thiếu so với mức tối thiểu bị tính tiền chậm nộp từ ngày liền sau hạn tạm nộp quý 4 đến ngày liền trước ngày nộp đủ. Vì vậy, quý 4 phải có forecast cả năm, không chỉ nhân lợi nhuận riêng của ba tháng cuối.

11. Quyết toán năm và hồ sơ

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc kỳ quyết toán. Doanh nghiệp năm tài chính trùng năm dương lịch thường hoàn tất trong tháng 3 năm sau. Hồ sơ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC dùng tờ khai 03/TNDN cùng phụ lục phù hợp thực tế.

  • Tờ khai quyết toán 03/TNDN và phụ lục kết quả kinh doanh.
  • Phụ lục chuyển lỗ 03-2/TNDN nếu có.
  • Phụ lục ưu đãi, thu nhập nước ngoài, bất động sản hoặc phân bổ nếu phát sinh.
  • Báo cáo tài chính năm và báo cáo kiểm toán nếu thuộc diện bắt buộc.
  • Phụ lục giao dịch liên kết khi có quan hệ liên kết.
  • Cầu nối kế toán – thuế, biên nhận và chứng từ nộp tiền.

12. Ví dụ tính thuế có giảm 30%

Giả sử doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng, lợi nhuận kế toán trước thuế 900 triệu đồng. Điều chỉnh tăng do chi không được trừ là 100 triệu, điều chỉnh giảm hợp lệ 20 triệu, lỗ được chuyển 80 triệu. Thu nhập tính thuế là 900 + 100 – 20 – 80 = 900 triệu đồng.

Nếu doanh nghiệp đáp ứng mức thuế suất 17% theo căn cứ doanh thu năm trước và không có ưu đãi khác, số thuế trước giảm là 153 triệu đồng. Nếu đáp ứng Nghị quyết 43, khoản giảm là 45,9 triệu và số còn phải nộp là 107,1 triệu đồng. Ví dụ chưa xét hướng dẫn kỹ thuật của Nghị định đang chờ ban hành.

Chỉ tiêu Số tiền
Thu nhập tính thuế 900 triệu đồng
TNDN theo 17% 153 triệu đồng
Giảm 30% nếu đủ điều kiện 45,9 triệu đồng
TNDN sau giảm 107,1 triệu đồng
Mức tạm nộp tối thiểu để tránh chậm nộp theo quy tắc 80% 85,68 triệu đồng

13. Quy trình khóa sổ TNDN

  1. Khóa doanh thu, giá vốn, tồn kho, công nợ và ngân hàng.
  2. Quét chi phí theo điều kiện hóa đơn và thanh toán 5 triệu đồng.
  3. Rà lương, tài sản, dự phòng, lãi vay và giao dịch liên kết.
  4. Lập cầu nối tài khoản tới thu nhập chịu thuế.
  5. Cập nhật lỗ chuyển, miễn, ưu đãi và chính sách giảm.
  6. So tạm nộp 4 quý với forecast rồi review độc lập.

14. Lỗi thường gặp

  • Nhân lợi nhuận kế toán với 20% cho mọi doanh nghiệp.
  • Dùng doanh thu thuần thay tổng doanh thu kiểm tra ngưỡng.
  • Bỏ qua điều kiện liên kết khi áp 15%, 17% hoặc miễn thuế.
  • Thanh toán tiền mặt khoản từ 5 triệu đồng nhưng vẫn tính chi phí.
  • Tạm nộp theo từng quý riêng lẻ, không forecast cả năm.
  • Dùng Nghị định dự thảo như văn bản đã có hiệu lực.

15. FAQ

Doanh nghiệp có phải nộp tờ khai TNDN mỗi quý không?

Doanh nghiệp thông thường tự tính và tạm nộp tiền theo quý, không nộp tờ khai TNDN quý định kỳ. Hoạt động đặc thù cần kiểm quy định riêng.

Doanh thu năm 2026 là 9 tỷ đồng có tự động được giảm 30% không?

Nghị quyết 43 đặt ngưỡng không quá 10 tỷ đồng, nhưng doanh nghiệp phải kiểm loại trừ và cập nhật Nghị định hướng dẫn chính thức trước khi thực hiện thủ tục.

Hóa đơn hợp lệ có đủ để chi phí được trừ?

Chưa. Khoản chi còn cần liên quan kinh doanh, có bằng chứng giao dịch và đáp ứng thanh toán không dùng tiền mặt khi thuộc ngưỡng.

– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang