Hộ kinh doanh đóng thuế gì năm 2026?

HỘ KINH DOANH 2026

Hộ kinh doanh đóng thuế gì năm 2026?

Một bản đồ từ doanh thu thực tế đến GTGT, TNCN, hóa đơn và hồ sơ, thay cho cách nhớ thuế khoán cũ.

Chào bạn,

Từ năm 2026, hộ kinh doanh chuyển sang tự xác định doanh thu, tự khai và tự nộp theo dữ liệu thực tế. Muốn biết phải đóng thuế gì, bạn cần xác định tổng doanh thu năm, nhóm hoạt động, địa điểm, giao dịch qua sàn và phương pháp tính TNCN.

Cập nhật đến 07/10/2026: Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng doanh thu năm không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng, áp dụng từ 01/01/2026. Vì vậy, hướng dẫn cũ còn ghi ngưỡng 100, 200 hoặc 500 triệu đồng không nên được dùng để tính nghĩa vụ năm 2026.

1. Bức tranh thuế hộ kinh doanh năm 2026

Khoản phải xem Khi nào phát sinh Căn cứ chính
Thuế GTGT Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng và hoạt động thuộc diện chịu thuế Tỷ lệ trực tiếp nhân doanh thu
Thuế TNCN từ kinh doanh Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng Tỷ lệ trên doanh thu tính thuế hoặc thu nhập tính thuế nhân thuế suất
Thuế khác Hoạt động thuộc diện chịu thuế tương ứng Tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường và quy định chuyên ngành
Lệ phí môn bài Không thu từ năm 2026 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 362/2025/NĐ-CP
Hóa đơn điện tử Bắt buộc khi doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, theo trường hợp áp dụng Nghị định 141/2026/NĐ-CP

Ngưỡng doanh thu không có nghĩa hộ được bỏ sổ. Hộ từ 1 tỷ đồng trở xuống vẫn phải theo dõi doanh thu thực tế và thông báo cho cơ quan thuế theo thời hạn. Dữ liệu bán hàng cũng là bằng chứng để xác định hộ có thực sự nằm dưới ngưỡng hay không.

2. Doanh thu năm được cộng như thế nào?

Doanh thu không chỉ là tiền đã về tài khoản. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu kinh doanh bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội, hỗ trợ doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán và khoản liên quan hoạt động mà hộ được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại cần có hồ sơ để loại đúng.

  • Cộng doanh thu tại cửa hàng, website, mạng xã hội và mọi sàn.
  • Không lấy số tiền ròng sàn chuyển về làm doanh thu nếu sàn đã trừ phí.
  • Phân biệt tiền khách trả với khoản thu hộ không thuộc doanh thu của hộ.
  • Theo dõi đơn hoàn, hủy, voucher do người bán chịu và bồi thường.
  • Tách dòng tiền vay, góp vốn, hoàn cọc khỏi doanh thu bán hàng.
  • Gom doanh thu của các địa điểm và ngành nghề thuộc cùng cá nhân kinh doanh.

Một bảng bridge tốt nên đi từ đơn hoàn tất đến doanh thu gộp, khoản điều chỉnh hợp lệ, doanh thu hóa đơn, tiền đã thu, công nợ và doanh thu khai thuế. Nếu chỉ dùng sao kê, hộ dễ tính cả tiền vay hoặc bỏ sót COD và công nợ.

3. Hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

Nhóm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và cá nhân cư trú không phải nộp TNCN từ kinh doanh cho năm đó. Hộ thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. Hộ mới bắt đầu trong 6 tháng đầu năm còn có mốc thông báo 6 tháng đầu theo cơ chế của Nghị định 68 đã được Nghị định 141 sửa ngưỡng.

Điểm cần hiểu đúng: 1 tỷ đồng là ngưỡng doanh thu, không phải lợi nhuận và cũng không phải số dư tài khoản. Hộ có doanh thu 990 triệu đồng nhưng tiền về ngân hàng 700 triệu đồng vẫn phải chứng minh phần còn lại bằng công nợ, COD, hoàn hàng hoặc kênh thu khác.

Nếu doanh thu thực tế lũy kế vượt 1 tỷ đồng trong năm, hộ chuyển sang khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh vượt ngưỡng. Vì vậy, dashboard doanh thu lũy kế cần được khóa hằng tháng, không đợi cuối năm mới cộng lại.

4. Thuế GTGT khi doanh thu trên 1 tỷ đồng

Hộ và cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu, không dùng phương pháp khấu trừ như doanh nghiệp. Công thức quản trị cơ bản là doanh thu tính GTGT nhân tỷ lệ của đúng nhóm hoạt động.

Nhóm hoạt động Tỷ lệ GTGT trên doanh thu Ví dụ
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% Bán lẻ hàng hóa
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu 5% Tư vấn, dịch vụ thuần
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có vật liệu 3% Sản xuất, vận chuyển
Hoạt động kinh doanh khác 2% Nhóm không thuộc ba dòng trên

Phân loại sai ngành có thể làm sai tỷ lệ. Một hộ vừa bán hàng vừa lắp đặt cần tách doanh thu theo hoạt động nếu có thể xác định riêng. Không dùng một tỷ lệ bình quân tự đặt cho toàn bộ doanh thu.

Đến hết 31/12/2026, hàng hóa và dịch vụ thuộc phạm vi giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng chính sách tương ứng. Với cơ sở tính GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu, cơ chế là giảm 20% mức tỷ lệ cho giao dịch đủ điều kiện. Danh mục loại trừ phải được kiểm trước khi giảm, không mặc định mọi doanh thu đều được giảm.

5. Thuế TNCN có hai phương pháp

Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng có thể thuộc phương pháp thuế suất nhân doanh thu tính thuế hoặc lựa chọn phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất. Khi doanh thu trên 3 tỷ đồng, phương pháp theo thu nhập tính thuế được áp dụng. Việc chọn cách tính phải dựa trên khả năng quản lý hóa đơn, chi phí và biên lợi nhuận, không chỉ nhìn mức thuế suất.

Phương pháp theo tỷ lệ trên doanh thu

Doanh thu tính TNCN là phần vượt 1 tỷ đồng. Tỷ lệ cơ bản là 0,5% với hàng hóa, 2% với dịch vụ và xây dựng không vật liệu, 1,5% với sản xuất, vận tải hoặc xây dựng có vật liệu, và 1% với hoạt động khác. Cho thuê tài sản, một số đại lý và nội dung số có mức 5%; cho thuê bất động sản trừ lưu trú có quy tắc riêng. Nhiều ngành hoặc địa điểm chỉ được trừ tổng cộng 1 tỷ đồng trong năm.

Phương pháp theo thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí liên quan hoạt động kinh doanh. Mức thuế suất theo quy mô doanh thu cần đối chiếu Luật Thuế TNCN và hồ sơ thực tế. Nghị định 68 yêu cầu chi phí có liên quan, có hóa đơn chứng từ, và khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tiền lương của chính cá nhân kinh doanh hoặc thành viên hộ không tự động trở thành chi phí được trừ.

Phương pháp theo doanh thu ít biến số nhưng nhạy với phân loại ngành. Phương pháp theo thu nhập phản ánh chi phí tốt hơn, đổi lại hộ phải duy trì hóa đơn, sổ và thanh toán đủ điều kiện.

6. Chính sách giảm 30% TNCN năm 2026

Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực từ 24/08/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 và 2027. Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và doanh thu từng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp. Đây là giảm số thuế TNCN, không phải giảm doanh thu tính GTGT và không làm thay đổi ngưỡng 1 tỷ đồng.

Tình trạng hướng dẫn: tại ngày kiểm tra 07/10/2026, Nghị quyết đã có hiệu lực nhưng Nghị định hướng dẫn kỹ thuật vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Hộ nên theo dõi văn bản chính thức về biểu mẫu, cách xử lý số đã tạm nộp và cách điều chỉnh khi doanh thu cuối năm vượt 10 tỷ đồng, thay vì dùng nội dung dự thảo như quy định đã ban hành.

7. Ví dụ cho hộ bán hàng

Giả sử hộ chỉ bán lẻ hàng hóa, doanh thu năm là 2 tỷ đồng, không có hoạt động thuộc nhóm loại trừ của chính sách giảm GTGT. Trước hết, GTGT tính trên toàn bộ doanh thu chịu thuế theo tỷ lệ 1%. Nếu giao dịch đủ điều kiện giảm 20% mức tỷ lệ đến hết năm 2026, hộ tính theo mức sau giảm. TNCN theo phương pháp doanh thu tính trên phần 1 tỷ đồng vượt ngưỡng nhân tỷ lệ 0,5%. Nếu hộ đáp ứng Nghị quyết 43, số TNCN sau khi xác định tiếp tục được giảm 30%.

Bước Phép tính minh họa Kết quả
GTGT trước giảm 2 tỷ x 1% 20 triệu đồng
GTGT nếu toàn bộ đủ điều kiện giảm tỷ lệ 20 triệu x 80% 16 triệu đồng
TNCN trước chính sách giảm (2 tỷ – 1 tỷ) x 0,5% 5 triệu đồng
TNCN sau giảm 30% nếu đủ điều kiện 5 triệu x 70% 3,5 triệu đồng

Ví dụ chỉ dùng để hiểu thứ tự tính. Nếu hộ bán cả hàng thuộc diện giảm và không thuộc diện giảm, hoặc có thêm dịch vụ, phải tách doanh thu. Thuế khác và nghĩa vụ do sàn khấu trừ cũng phải được đối chiếu riêng.

8. Khai theo tháng hay theo quý?

Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng khai và nộp GTGT theo quý. Hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng khai theo tháng. Người dùng phương pháp TNCN theo doanh thu khai TNCN theo quý cùng thời hạn GTGT. Người dùng phương pháp theo thu nhập tạm nộp TNCN trên cùng hồ sơ GTGT theo tháng hoặc quý và quyết toán năm.

  • Hồ sơ theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Hồ sơ theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Quyết toán TNCN kinh doanh theo năm: chậm nhất ngày 31/03 năm sau.
  • Tiền thuế: thông thường cùng hạn cuối của hồ sơ tương ứng.

Gia hạn theo chính sách năm 2026 chỉ áp dụng nếu hộ thuộc đúng đối tượng và thực hiện điều kiện của văn bản gia hạn. Gia hạn nộp tiền không nên bị hiểu thành cho phép chậm lập dữ liệu hoặc bỏ tờ khai.

9. Hóa đơn điện tử và nhiều cửa hàng

Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử từ máy tính tiền theo trường hợp quy định. Khi doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, hộ đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày cuối kỳ tính thuế phát sinh việc vượt ngưỡng. Nhiều địa điểm dùng chung mã số thuế nhưng phải ghi đúng mã địa điểm trên hóa đơn.

10. Sàn thương mại điện tử có nộp thay không?

Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay trong phạm vi được giao. Hộ vẫn đối chiếu doanh thu gộp, đơn hoàn, thuế đã khấu trừ và doanh thu ngoài sàn. Giao dịch trên nền tảng không đáp ứng điều kiện nộp thay thì hộ tự khai.

11. Checklist mỗi tháng

  1. Khóa số đơn hoàn tất, hủy và hoàn của từng kênh.
  2. Đối chiếu doanh thu gộp với hóa đơn và các luồng tiền.
  3. Phân loại ngành để áp đúng tỷ lệ.
  4. Theo dõi lũy kế so với các ngưỡng 1 tỷ, 3 tỷ, 10 tỷ và 50 tỷ đồng.
  5. Kiểm khoản mua từ 5 triệu đồng cần thanh toán không tiền mặt.
  6. Đối chiếu số thuế nền tảng đã khấu trừ.
  7. Lưu tờ khai, XML, thông báo và chứng từ nộp.

12. Lỗi thường gặp

  • Dùng ngưỡng 500 triệu đồng đã bị thay đổi.
  • Nhầm doanh thu với lợi nhuận hoặc tiền thực nhận.
  • Lấy doanh thu sau phí sàn để khai.
  • Giảm 30% cả GTGT dù Nghị quyết 43 chỉ giảm thuế thu nhập.
  • Áp giảm GTGT cho hàng hóa thuộc danh mục loại trừ.
  • Cho rằng dưới ngưỡng thì không cần sổ hoặc thông báo doanh thu.

13. FAQ

Doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải nộp GTGT và TNCN không?

Theo ngưỡng tại Nghị định 141, doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc nhóm không chịu GTGT và không phải nộp TNCN từ kinh doanh. Hộ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu và các nghĩa vụ khác nếu có.

Hộ dưới ngưỡng có còn nộp lệ phí môn bài không?

Không. Việc thu và nộp lệ phí môn bài chấm dứt từ 01/01/2026 đối với người nộp thuế. Khoản còn nợ của năm 2025 trở về trước vẫn được xử lý theo quy định.

Doanh thu 2 tỷ đồng có bắt buộc tính TNCN theo lợi nhuận không?

Khoảng trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng có cơ chế lựa chọn theo quy định. Bạn cần so dữ liệu chi phí hợp lệ, khả năng giữ chứng từ và yêu cầu ổn định phương pháp trước khi chọn.

Sàn đã khấu trừ thuế thì hộ có cần làm gì?

Có. Hộ cần đối chiếu số sàn khấu trừ, tổng doanh thu mọi kênh và phần tự khai. Dữ liệu khấu trừ không thay thế sổ doanh thu và trách nhiệm về hồ sơ.

– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang