KOREAN CONNECTORS 2
Một nhóm nói dù thế nào; nhóm còn lại nhìn hành động đang diễn ra, bị đổi hướng hoặc tích lũy thành kết quả.
V/A-아/어도: dù, cho dù
| Thân từ | Dạng | Ví dụ |
|---|---|---|
| ㅏ, ㅗ | -아도 | 가다 → 가도 |
| Nguyên âm khác | -어도 | 먹다 → 먹어도 |
| 하다 | -해도 | 공부하다 → 공부해도 |
| Danh từ | 이어도/여도 | 학생이어도, 의사여도 |
피곤해도 매일 출근해요. – Dù mệt vẫn đi làm mỗi ngày.
아무리 설명해도 이해하지 못했어요. – Dù giải thích thế nào vẫn không hiểu.
아무리 thường đi cùng -아/어도 để nhấn mạnh cho dù đến mức nào.
-아/어도 되다: được phép
- 여기 앉아도 돼요? – Tôi ngồi đây được không?
- 사진을 찍어도 됩니까? – Có được chụp ảnh không?
- 지금 들어가도 돼요. – Bây giờ vào được.
Câu phủ định thường dùng -(으)면 안 되다: 여기에서 담배를 피우면 안 돼요 – Không được hút thuốc ở đây.
V-다가: đang làm thì đổi hoặc gián đoạn
밥을 먹다가 전화를 받았어요. – Đang ăn thì nhận điện thoại.
운전하다가 잠시 쉬었어요. – Đang lái xe thì nghỉ một lát.
회사에 다니다가 그만두었어요. – Đang làm ở công ty rồi nghỉ.
Chủ thể hai vế thường giống nhau trong mẫu cơ bản. Hành động đầu chưa được trình bày như hoàn thành trọn vẹn.
V-았다/었다가: làm xong rồi đổi hướng
시장에 갔다가 은행에도 들렀어요. – Tôi đã đi chợ rồi ghé ngân hàng.
편지를 썼다가 찢어 버렸어요. – Tôi viết thư rồi xé đi.
Dạng quá khứ trước 다가 cho thấy hành động đầu đã xảy ra, sau đó có hành động khác hoặc đảo hướng.
V-다가도: đang vậy nhưng có lúc
평소에는 잘 참다가도 가끔 화가 나요. – Bình thường chịu đựng tốt nhưng đôi khi vẫn nổi giận.
도 thêm sắc thái ngay cả trong quá trình hoặc trạng thái đó vẫn có ngoại lệ.
V-다 보면: nếu cứ làm dần rồi sẽ
계속 연습하다 보면 발음이 좋아질 거예요. – Nếu cứ luyện, phát âm sẽ tốt dần.
살다 보면 여러 가지 일이 생겨요. – Sống rồi sẽ gặp nhiều chuyện.
Mệnh đề sau thường là kết quả hoặc nhận định có thể xuất hiện sau quá trình lặp.
V-다 보니: làm một thời gian rồi nhận ra kết quả
일에 집중하다 보니 시간 가는 줄 몰랐어요. – Mải tập trung làm nên không nhận ra thời gian trôi.
매일 걷다 보니 몸이 가벼워졌어요. – Đi bộ mỗi ngày rồi thấy cơ thể nhẹ hơn.
보니 nhìn lại quá trình đã trải qua và kết quả hiện thấy, khác dự đoán tương lai của 보면.
V-(으)려다가: định làm nhưng đổi
전화하려다가 너무 늦어서 안 했어요. – Định gọi nhưng vì quá muộn nên không gọi.
택시를 타려다가 지하철을 탔어요. – Định đi taxi nhưng đã đi tàu điện.
Mẫu nêu ý định ban đầu không được thực hiện như kế hoạch.
So sánh
| Mẫu | Trọng tâm |
|---|---|
| -아/어도 | Nhượng bộ hoặc cho phép khi đi với 되다 |
| -다가 | Đang làm thì gián đoạn, đổi |
| -았다가 | Làm rồi chuyển hành động |
| -다 보면 | Nếu tiếp tục, kết quả có thể tới |
| -다 보니 | Sau quá trình, nhận ra kết quả |
| -(으)려다가 | Định làm nhưng không theo kế hoạch |
Mini story
한국어를 공부하다가 어려워서 포기하려고 했어요. 하지만 매일 조금씩 연습하다 보니 읽기가 쉬워졌어요. 바빠도 계속 공부할 거예요.
Đang học tiếng Hàn, tôi định bỏ vì khó. Nhưng luyện mỗi ngày một ít rồi thấy đọc dễ hơn. Dù bận tôi vẫn học.
Bài chọn cấu trúc
- Dù mưa vẫn đi.
- Đang ngủ thì có điện thoại.
- Đi chợ rồi ghé bưu điện.
- Cứ nghe nhiều rồi sẽ quen.
- Định mua nhưng đổi ý.
Lỗi thường gặp
- Dùng -아/어도 và -아/어서 lẫn nhau.
- Dùng 다가 cho hai hành động độc lập không liên hệ.
- Nhầm 다 보면 dự đoán với 다 보니 kết quả đã nhận ra.
- Quên quá khứ trước 다가 khi hành động đầu đã hoàn thành.
- Lặp nguyên văn quy tắc chia ở nhiều phần thay vì dùng bảng chung.
FAQ
-아/어도 돼요? có luôn lịch sự không?
Đây là dạng lịch sự phổ biến, nhưng mức phù hợp còn phụ thuộc người nghe. Có thể dùng 됩니까? trang trọng hơn.
-다가 có thể đổi chủ ngữ không?
Có trường hợp đặc biệt, nhưng mẫu sơ cấp nên giữ cùng chủ thể để tránh sai.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
