🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 3
Tuần này mình ghép số đếm (chữ) với việc mua bán: đọc được giá, hỏi “bao nhiêu tiền”, và trả tiền. Ở Trung Quốc gần như mọi thứ thanh toán bằng quét mã QR, nhưng biết số và biết nói vẫn cứu bạn nhiều tình huống.
Chào bạn,
Số trong tiếng Trung rất logic – ghép các chữ số cơ bản là đọc được mọi con số. Sau 30 câu sinh tồn (trong đó đã có 多少钱? “bao nhiêu tiền?”), bài này mình đi sâu vào số để bạn tự tin khi mua sắm.
1. Số từ 0 đến 10
2. Ghép số lên hàng chục, trăm, nghìn
Quy luật rất đơn giản, ghép thẳng:
| Số | Cách đọc | Pinyin |
|---|---|---|
| 11 | 十一 | shí yī (mười-một) |
| 20 | 二十 | èr shí (hai-mười) |
| 25 | 二十五 | èr shí wǔ |
| 100 | 一百 | yì bǎi |
| 188 | 一百八十八 | yì bǎi bā shí bā |
| 1.000 | 一千 | yì qiān |
| 10.000 | 一万 | yí wàn |
3. Chỗ hay vấp: 二 (èr) và 两 (liǎng)
Cả hai đều nghĩa là “hai”, nhưng dùng khác nhau:
- 二 èr dùng khi đếm số đếm thuần, số thứ tự: số 2, tầng 2 (二楼), ngày 2.
- 两 liǎng dùng trước đơn vị đếm (lượng từ): hai cái, hai người, hai tệ. Ví dụ: 两个人 liǎng ge rén (hai người), 两块钱 liǎng kuài qián (hai khối tiền).
4. Nói giá tiền
Đơn vị tiền là nhân dân tệ (CNY). Trong khẩu ngữ người ta nói 块 kuài (khối), trang trọng là 元 yuán. Đơn vị nhỏ hơn là 毛 máo / 角 jiǎo (1/10 tệ).
| Giá | Nói (khẩu ngữ) | Pinyin |
|---|---|---|
| 10 tệ | 十块钱 | shí kuài qián |
| 25 tệ | 二十五块 | èr shí wǔ kuài |
| 100 tệ | 一百块 | yì bǎi kuài |
| 8 tệ rưỡi (8.5) | 八块五 | bā kuài wǔ |
5. Cụm từ khi trả tiền
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 这个多少钱? | Zhège duōshao qián? | Cái này bao nhiêu tiền? |
| 可以便宜一点吗? | Kěyǐ piányi yìdiǎn ma? | Rẻ hơn một chút được không? |
| 太贵了! | Tài guì le! | Đắt quá! |
| 现金 | xiànjīn | Tiền mặt |
| 扫码 / 扫码支付 | sǎo mǎ / sǎomǎ zhīfù | Quét mã để trả |
| 可以扫码吗? | Kěyǐ sǎo mǎ ma? | Quét mã được không? |
| 微信 / 支付宝 | Wēixìn / Zhīfùbǎo | WeChat / Alipay |
| 发票 | fāpiào | Hóa đơn (quan trọng cho kế toán!) |
Luyện tập tuần này
- Đọc to các số: 17, 38, 99, 150, 888.
- Hỏi giá 3 món đồ xung quanh bạn bằng 多少钱.
- Tập phân biệt 两个人 (liǎng) và 二楼 (èr) – vì sao chỗ này dùng liǎng, chỗ kia dùng èr?
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
