Bài 4 | Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung (tên, quốc tịch, nghề)

🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 4

Giờ mình ráp những gì đã học thành một màn chào hỏi hoàn chỉnh: nói được tên, mình là người nước nào, làm nghề gì, và hỏi lại người đối diện. Đây là đoạn hội thoại bạn sẽ dùng ngay khi vừa đặt chân sang.

Chào bạn,

Sau khi vững phát âm (Bài 1), biết câu sinh tồn (Bài 2) và số đếm (Bài 3), bài này mình học cách giới thiệu bản thân. Ngữ pháp tiếng Trung ở phần này rất gọn – không chia động từ, cứ ghép từ là thành câu.

1. Đại từ nhân xưng cơ bản

Chữ Pinyin Nghĩa
我 wǒ tôi, tớ, mình
你 nǐ bạn
他 / 她 tā / tā anh ấy / cô ấy (đọc giống nhau!)
我们 wǒmen chúng tôi
吗? ma? từ cuối câu hỏi (như “không?” tiếng Việt)

2. Nói tên mình là gì

Mẫu câu cực kỳ đơn giản: 我叫… (wǒ jiào…) nghĩa đen là “tôi tên là…”. 叫 jiào = gọi/tên là.

Chữ Pinyin Nghĩa
我叫Hạnh。 Wǒ jiào Hạnh. Tôi tên là Hạnh.
你叫什么名字? Nǐ jiào shénme míngzi? Bạn tên gì?
你叫什么? Nǐ jiào shénme? Bạn tên gì? (gọn hơn)
💡 Tên Việt khi đọc cho người Trung nghe thường giữ nguyên âm, có thể viết bằng pinyin đại khái. Ví dụ “Hạnh” đọc gần như Hèng/Háng. Đừng lo đọc “sai” – bạn chỉ cần phát âm rõ và mỉm cười, người ta sẽ hỏi lại nếu chưa rõ.

3. Nói quốc tịch – mình là người Việt Nam

Mẫu: 我是…人 (wǒ shì… rén) = “tôi là người…”. 是 shì là động từ “là”, 人 rén là “người”.

Chữ Pinyin Nghĩa
我是越南人。 Wǒ shì Yuènán rén. Tôi là người Việt Nam.
你是哪国人? Nǐ shì nǎ guó rén? Bạn là người nước nào?
我是中国人。 Wǒ shì Zhōngguó rén. Tôi là người Trung Quốc.

4. Nói nghề nghiệp

Tiếp tục dùng 是 shì (là) + tên nghề. Mình để sẵn vài nghề hay gặp:

Chữ Pinyin Nghĩa
我是会计。 Wǒ shì kuàijì. Tôi là kế toán.
你做什么工作? Nǐ zuò shénme gōngzuò? Bạn làm công việc gì?
老师 lǎoshī giáo viên
学生 xuésheng học sinh/sinh viên
医生 yīshēng bác sĩ
公司职员 gōngsī zhíyuán nhân viên công ty

5. Đoạn hội thoại mẫu

Bạn TQ
你好!你叫什么名字?Nǐ hǎo! Nǐ jiào shénme míngzi? – Xin chào! Bạn tên gì?
Bạn
你好!我叫Hạnh。你呢?Nǐ hǎo! Wǒ jiào Hạnh. Nǐ ne? – Xin chào! Tôi tên Hạnh. Còn bạn?
Bạn TQ
我叫小明。你是哪国人?Wǒ jiào Xiǎomíng. Nǐ shì nǎ guó rén? – Tôi là Tiểu Minh. Bạn người nước nào?
Bạn
我是越南人。我是会计。很高兴认识你!Wǒ shì Yuènán rén. Wǒ shì kuàijì. Hěn gāoxìng rènshi nǐ! – Tôi người Việt Nam. Tôi là kế toán. Rất vui được biết bạn!
Bạn TQ
我也很高兴!Wǒ yě hěn gāoxìng! – Tôi cũng rất vui!

Vài câu kết rất hay dùng: 很高兴认识你 hěn gāoxìng rènshi nǐ (rất vui được gặp bạn), 你呢? nǐ ne? (còn bạn?), 也 yě (cũng).

😅 Chỗ mình từng lẫn: 他 (anh ấy) và 她 (cô ấy) viết chữ khác nhau nhưng đọc y hệt nhau là “tā”. Lúc nói thì không sao, nhưng nghe đừng cố phân biệt bằng tai – phân biệt qua ngữ cảnh. Còn 吗 ma cuối câu hỏi đọc thành thanh nhẹ, đừng nhấn giọng.

Luyện tập tuần này

  1. Tự dựng 3 câu giới thiệu về chính bạn: tên, quốc tịch, nghề.
  2. Tập hỏi lại: bạn tên gì? bạn người nước nào? bạn làm gì?
  3. Thu âm đoạn hội thoại mẫu rồi so với app phát âm.

– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang