🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 11
Đi xa thì ai cũng mong không ốm, nhưng phòng vẫn hơn chữa. Bài này mình học bộ câu nhà thuốc, bệnh viện: nói được mình bị sao, mua đúng thuốc, hỏi cách uống, và biết câu nào dùng khi cần giúp đỡ gấp.
Chào bạn,
Ở Trung Quốc, nhà thuốc (药店 yàodiàn) rất nhiều, nhận diện dễ bằng chữ thập xanh lá cây, và nhiều hiệu thuốc mở đến khuya. Thuốc cảm, đau đầu, đau bụng thông thường mua không cần đơn. Nhưng cái khó là diễn tả mình bị làm sao – bài này tập trung đúng vào đó.
1. Tìm nhà thuốc, nói mình bị sao
Mẫu câu tả bệnh rất đơn giản: 我…疼/不舒服 (wǒ… téng / bù shūfu) = “tôi bị đau… / không được khỏe”. 疼 téng = đau, 不舒服 bù shūfu = khó chịu/không khỏe.
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 请问,药店在哪里? | Qǐngwèn, yàodiàn zài nǎlǐ? | Xin hỏi, nhà thuốc ở đâu? |
| 我头疼。 | Wǒ tóu téng. | Tôi bị đau đầu. |
| 我肚子疼。 | Wǒ dùzi téng. | Tôi bị đau bụng. |
| 我感冒了。 | Wǒ gǎnmào le. | Tôi bị cảm cúm. |
| 我发烧了。 | Wǒ fāshāo le. | Tôi bị sốt. |
| 我咳嗽。 | Wǒ késou. | Tôi bị ho. |
| 我拉肚子了。 | Wǒ lādùzi le. | Tôi bị đi ngoài (tiêu chảy). |
Cách ráp rất thẳng: 头 tóu = đầu, 肚子 dùzi = bụng, ghép với 疼 téng (đau) là ra “đau đâu”. Còn 感冒 gǎnmào = cảm cúm, 发烧 fāshāo = sốt (phát nhiệt), 咳嗽 késou = ho, 拉肚子 lādùzi = tiêu chảy (nghĩa đen rất dễ nhớ: “kéo cái bụng”).
2. Mua thuốc và hỏi cách dùng
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我想买感冒药。 | Wǒ xiǎng mǎi gǎnmào yào. | Tôi muốn mua thuốc cảm. |
| 有止疼药吗? | Yǒu zhǐténg yào ma? | Có thuốc giảm đau không? |
| 这个药怎么吃? | Zhège yào zěnme chī? | Thuốc này uống thế nào? |
| 一天吃几次? | Yì tiān chī jǐ cì? | Một ngày uống mấy lần? |
| 一次吃几片? | Yí cì chī jǐ piàn? | Một lần uống mấy viên? |
| 饭后吃吗? | Fànhòu chī ma? | Uống sau bữa ăn phải không? |
Đáp lại, dược sĩ thường nói kiểu: 一天三次,一次两片。 (yì tiān sān cì, yí cì liǎng piàn – một ngày ba lần, một lần hai viên). 药 yào = thuốc, 片 piàn = viên (viên nén), 次 cì = lần, 饭后 fànhòu = sau bữa ăn (饭前 fànqián = trước bữa ăn). Đây chính là số đếm mình học ở Bài 3 và “lần” trong Bài 9.
3. Khi cần đi bệnh viện
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 医院在哪里? | Yīyuàn zài nǎlǐ? | Bệnh viện ở đâu? |
| 最近的医院在哪儿? | Zuìjìn de yīyuàn zài nǎr? | Bệnh viện gần nhất ở đâu? |
| 我不舒服,需要看医生。 | Wǒ bù shūfu, xūyào kàn yīshēng. | Tôi không khỏe, cần gặp bác sĩ. |
| 我对…过敏。 | Wǒ duì…guòmǐn. | Tôi bị dị ứng với… |
| 我有保险。 | Wǒ yǒu bǎoxiǎn. | Tôi có bảo hiểm. |
Từ mới: 医院 yīyuàn = bệnh viện, 医生 yīshēng = bác sĩ, 需要 xūyào = cần, 过敏 guòmǐn = dị ứng, 保险 bǎoxiǎn = bảo hiểm. Câu dị ứng rất quan trọng: 我对海鲜过敏。 (wǒ duì hǎixiān guòmǐn – tôi dị ứng hải sản), 我对花生过敏。 (wǒ duì huāshēng guòmǐn – tôi dị ứng lạc).
4. Hội thoại mẫu: mua thuốc cảm ở nhà thuốc
Chú ý 有一点 yǒu yìdiǎn = “có một chút” – câu này dùng được cho mọi thứ: hơi đau, hơi đói, hơi mệt. Còn hỏi giá thì lại về 多少钱 thân quen rồi.
Luyện tập tuần này
- Thuộc 3 câu tả bệnh: đau đầu, đau bụng, bị cảm.
- Tập hỏi cách uống: một ngày mấy lần, một lần mấy viên, uống sau ăn không.
- Soạn sẵn một dòng ghi dị ứng/thuốc đang dùng bằng tiếng Trung, lưu trong điện thoại và ví.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
