📊 Kế toán & Thuế TNDN 2026
Chào bạn,
Trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư hoặc thay đổi cơ cấu sở hữu thành viên, nghiệp vụ chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH và chuyển nhượng cổ phần trong Công ty Cổ phần diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, chính sách thuế đối với 2 loại hình doanh nghiệp này có sự phân hóa rõ rệt về phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) (áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập thuần đối với vốn góp TNHH hay 0,1% trên tổng giá trị giao dịch đối với cổ phần) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Ngoài ra, trách nhiệm kê khai nộp thuế thay của doanh nghiệp trước khi làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh là rào cản pháp lý mà kế toán cần quản trị chặt chẽ.
Bài viết tối nay trên blog grhanhlee.com, mình xin chia sẻ cẩm nang toàn diện về quy trình hạch toán, tính toán nghĩa vụ thuế và chuẩn hóa bộ hồ sơ chuyển nhượng vốn bám sát Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Luật Thuế Giá trị gia tăng – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Nghị định 254/2026/NĐ-CP – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
1. Bản Chất Pháp Lý & Chính Sách Thuế GTGT Khi Chuyển Nhượng Vốn
Căn cứ quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Luật Thuế Giá trị gia tăng – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ:
- Phân loại 2 hình thức chuyển nhượng:
- Chuyển nhượng phần vốn góp: Áp dụng đối với thành viên góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Hợp danh hoặc chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên.
- Chuyển nhượng cổ phần: Áp dụng đối với cổ đông trong Công ty Cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần chưa niêm yết và công ty đại chúng).
- Chính sách Thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần và chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn không phải lập hóa đơn GTGT mà sử dụng Hợp đồng, Biên bản bàn giao và Chứng từ thanh toán ngân hàng.
2. Chính Sách Thuế TNCN Đối Với Cá Nhân Chuyển Nhượng Vốn
Căn cứ quy định tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, nghĩa vụ thuế TNCN được phân định rõ rệt theo loại hình doanh nghiệp:
A. Cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH
- Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn góp – Chi phí chuyển nhượng hợp lý liên quan.
- Thuế suất thuế TNCN áp dụng là 20% tính trên thu nhập tính thuế (thu nhập thuần). Nếu chuyển nhượng ngang giá (Giá bán = Giá vốn ban đầu) thì thu nhập tính thuế bằng 0 và không phải nộp thuế TNCN, nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế.
B. Cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong Công ty Cổ phần
- Thuộc diện chuyển nhượng chứng khoán (kể cả công ty cổ phần chưa niêm yết).
- Thuế suất thuế TNCN áp dụng là 0,1% tính trên Tổng giá trị chuyển nhượng từng lần (không phân biệt chuyển nhượng có lãi hay lỗ, không được trừ giá vốn).
C. Trách nhiệm kê khai nộp thuế thay của Doanh nghiệp
- Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên/cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ đã nộp thuế TNCN hoặc doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
3. Chính Sách Thuế TNDN Đối Với Tổ Chức / Doanh Nghiệp Chuyển Nhượng Vốn
Theo quy định tại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng liên quan.
- Khoản thu nhập này được tính vào Thu nhập khác và chịu thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.
- Nguyên tắc bù trừ lỗ – lãi: Lãi từ chuyển nhượng vốn được bù trừ với số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
4. Hạch Toán Kế Toán Nghiệp Vụ Chuyển Nhượng Vốn
Căn cứ quy định tại Chế độ Kế toán Doanh nghiệp – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ:
A. Tại Doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng (Doanh nghiệp đích)
- Doanh nghiệp không ghi nhận tăng giảm doanh thu/chi phí mà chỉ thực hiện ghi chép theo dõi chuyển dịch sở hữu nguồn vốn trên Sổ chi tiết theo dõi vốn góp của chủ sở hữu (TK 4111): Ghi giảm phần vốn của bên chuyển nhượng và ghi tăng phần vốn của bên nhận chuyển nhượng.
- Nếu kê khai nộp thuế TNCN thay: Ghi Nợ TK 1388 (phải thu cá nhân chuyển nhượng) / Có TK 3335 (thuế TNCN); khi nộp thuế ghi Nợ TK 3335 / Có TK 112.
B. Tại Doanh nghiệp đi chuyển nhượng vốn đầu tư tài chính
- Ghi nhận khoản thu hồi vốn và lãi/lỗ tài chính:
- Nếu có LÃI: Ghi Nợ TK 112, 131 (giá bán) / Có TK 221, 222, 228 (giá gốc phần vốn đầu tư), Có TK 515 (Doanh thu tài chính – phần lãi).
- Nếu bị LỖ: Ghi Nợ TK 112, 131 (giá bán), Nợ TK 635 (Chi phí tài chính – phần lỗ) / Có TK 221, 222, 228 (giá gốc).
5. Bộ Hồ Sơ 5 Thành Phần Bảo Vệ Giao Dịch Chuyển Nhượng Vốn Khi Thanh Tra Thuế
Để toàn bộ hồ sơ chuyển nhượng vốn được cơ quan thuế chấp thuận hợp pháp theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ:
- Biên bản họp & Nghị quyết của Hội đồng thành viên / Đại hội đồng cổ đông: Chấp thuận việc chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần và thay đổi thành viên/cổ đông.
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp / Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần: Nêu rõ số lượng vốn/cổ phần chuyển nhượng, đơn giá, phương thức thanh toán và trách nhiệm nộp thuế TNCN.
- Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng vốn & Giấy chứng nhận phần vốn góp mới cấp cho bên nhận chuyển nhượng.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Ủy nhiệm chi chuyển khoản qua ngân hàng giữa bên mua và bên bán theo Luật Doanh nghiệp.
- Hồ sơ khai thuế & Giấy nộp tiền thuế TNCN / TNDN vào ngân sách nhà nước: Tờ khai Mẫu 04/CNV-TNCN (đối với vốn góp TNHH) hoặc Mẫu 06/TNCN (đối với cổ phần) kèm Giấy nộp tiền điện tử.
Nghiệp vụ chuyển nhượng vốn góp và cổ phần đòi hỏi kế toán phải phân biệt chính xác bản chất giữa Công ty TNHH (thuế TNCN 20% trên thu nhập thuần) và Công ty Cổ phần (thuế TNCN 0,1% trên tổng giá trị giao dịch) để tư vấn đúng cho thành viên và ban lãnh đạo. Việc hoàn thiện hồ sơ khai thuế và nộp thuế TNCN kịp thời trong 10 ngày trước khi nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm tính pháp lý tuyệt đối và tránh các khoản phạt chậm nộp không đáng có. Nếu bạn cần File Google Sheets mẫu tính toán thuế TNCN chuyển nhượng vốn và Bộ hồ sơ mẫu chuyển nhượng phần vốn góp chuẩn chỉnh, hãy để lại lời nhắn cho mình nhé.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
Nguồn tham khảo: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | Luật Thuế Giá trị gia tăng – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | Nghị định 254/2026/NĐ-CP – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | Chế độ Kế toán Doanh nghiệp – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Nội dung mang tính tham khảo, bạn nên đối chiếu văn bản chính thức trước khi áp dụng.
