🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 39
Khi sức khỏe không cho phép, câu chữ phải thật rõ ràng. Bài này gom từ vựng đi khám bệnh: mô tả triệu chứng, đăng ký khám, đưa thẻ bảo hiểm, hỏi cách uống thuốc và đọc lời dặn của bác sĩ.
Chào bạn,
Bài 11 mình đã có nhóm câu nhà thuốc, cảm cúm thông thường. Bài này đi sâu hơn cho tình huống ở lại lâu dài: bạn có thẻ bảo hiểm y tế, đi khám tại bệnh viện hoặc phòng khám lớn. Quy trình ở Trung Quốc hơi khác Việt Nam: thường là đăng ký khám (挂号) trước, rồi mới tới khoa. Nắm vài câu dưới đây, bạn sẽ không bị lúng túng ở quầy.
1. Tới bệnh viện: đăng ký và bảo hiểm
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我要挂号。 | Wǒ yào guàhào. | Tôi muốn đăng ký khám. (挂号 = đăng ký số khám, bước đầu tiên ở BV Trung Quốc) |
| 挂内科。 | Guà nèikē. | Đăng ký khoa nội. (内科 = nội khoa; 外科 = ngoại khoa; 儿科 = nhi khoa) |
| 我有医保卡。 | Wǒ yǒu yībǎo kǎ. | Tôi có thẻ bảo hiểm y tế. (医保 = bảo hiểm y tế, viết tắt của 医疗保险; 卡 = thẻ) |
| 能用医保吗? | Néng yòng yībǎo ma? | Dùng được bảo hiểm không ạ? (能用 = dùng được không) |
| 急诊在哪里? | Jízhěn zài nǎlǐ? | Cấp cứu ở đâu ạ? (急诊 = cấp cứu; 在哪里 = ở đâu, Bài 5) |
| 我需要排队吗? | Wǒ xūyào páiduì ma? | Tôi có cần xếp hàng không? (需要 = cần; 排队 = xếp hàng) |
2. Mô tả triệu chứng cho bác sĩ
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我头疼。 | Wǒ tóu téng. | Tôi bị đau đầu. (疼 = đau; nói tự nhiên là 头疼/头痛) |
| 我发烧了。 | Wǒ fāshāo le. | Tôi bị sốt. (发烧 = phát sốt; 了 báo thay đổi, Bài 11) |
| 我咳嗽,喉咙疼。 | Wǒ késou, hóulóng téng. | Tôi bị ho, đau họng. (喉咙 = cổ họng) |
| 我肚子疼。 | Wǒ dùzi téng. | Tôi đau bụng. (肚子 = bụng) |
| 我拉肚子。 | Wǒ lādùzi. | Tôi bị đi ngoài/tiêu chảy. (拉肚子 = đau bụng đi ngoài, nói thân mật) |
| 我有点恶心,想吐。 | Wǒ yǒudiǎn ěxin, xiǎng tù. | Tôi hơi buồn nôn, muốn nôn. (恶心 = buồn nôn; 吐 = nôn) |
| 已经两天了。 | Yǐjīng liǎng tiān le. | Đã hai ngày rồi ạ. (已经 = đã rồi) |
| 我对青霉素过敏。 | Wǒ duì qīngméisù guòmǐn. | Tôi dị ứng penicillin. (对…过敏 = dị ứng với…; 青霉素 = penicillin) |
3. Bác sĩ dặn và bạn hỏi lại
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你感冒了,多休息。 | Nǐ gǎnmào le, duō xiūxi. | Bạn bị cảm rồi, nghỉ ngơi nhiều vào. (感冒 = cảm cúm; 休息 = nghỉ ngơi) |
| 一天吃三次,饭后吃。 | Yì tiān chī sān cì, fàn hòu chī. | Một ngày uống 3 lần, uống sau bữa ăn. (次 = lần; 饭后 = sau bữa ăn) |
| 这个药怎么吃? | Zhège yào zěnme chī? | Thuốc này uống thế nào ạ? (药 = thuốc; 怎么 = thế nào, Bài 14) |
| 饭前还是饭后? | Fàn qián háishì fàn hòu? | Uống trước hay sau bữa ăn ạ? (还是 = hay là, câu chọn, Bài 16) |
| 需要打针吗? | Xūyào dǎzhēn ma? | Có cần tiêm không ạ? (打针 = tiêm/chích, nghĩa đen “đánh cái kim”) |
| 什么时候再来复查? | Shénme shíhou zài lái fùchá? | Khi nào quay lại tái khám ạ? (复查 = tái khám/kiểm tra lại) |
| 不能吃辣的,多喝水。 | Bùnéng chī là de, duō hē shuǐ. | Không được ăn cay, uống nhiều nước. (辣 = cay; món ăn Trung khá cay, Bài 29) |
4. Hội thoại mẫu: khám vì bị sốt, ho
Từ mới đáng ghi: 科 kē = khoa (trong bệnh viện), 楼 lóu = tầng (三楼 tầng ba), 开药 kāi yào = kê đơn thuốc, 不用 búyòng = không cần (lịch sự hơn 别), 不好 bù hǎo ở đây nghĩa là “không khỏi” (bệnh không đỡ).
Luyện tập tuần này
- Học thuộc 4 câu triệu chứng có khả năng dùng nhất của bạn: đau đầu, sốt, ho/đau họng, đau bụng – và câu dị ứng thuốc nếu có.
- Ghi sẵn vào điện thoại câu 我对…过敏 với tên thuốc/bệnh nền bằng cả tiếng Trung lẫn tiếng Anh, phòng khi mệt không nói nổi.
- Tập hỏi cách uống thuốc: 一天几次?饭前还是饭后? – hai câu này đảm bảo bạn uống đúng liều.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
