Bài 40 | Hàng xóm & chung cư bằng tiếng Trung: báo hỏng, khiếu nại

🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 40

Sau khi thuê được nhà (Bài 33), người bạn sẽ gặp nhiều nhất là quản lý tòa nhà. Bài này gom trọn bộ câu sinh hoạt chung cư: báo hỏng, nhờ sửa, khiếu nại lịch sự, nhận đồ và chào hàng xóm.

Chào bạn,

Ở các khu chung cư Trung Quốc, mọi việc từ sửa ống nước đến nhận bưu phẩm, từ thẻ xe đến phàn nàn tiếng ồn đều đi qua một bộ phận gọi là 物业 wùyè (quản lý/bất động sản vận hành tòa nhà). Bạn sẽ có số điện thoại hoặc nhóm chat của họ. Giao tiếp với 物业 cần rõ ràng mà lịch sự – mở đầu bằng 麻烦 (nhờ vả) là vừa đủ.

1. Báo hỏng và nhờ sửa chữa

Chữ Pinyin Nghĩa
我找物业。 Wǒ zhǎo wùyè. Tôi muốn gặp/gọi quản lý tòa nhà. (找 = tìm/gặp; dùng khi gọi điện)
我家水龙头坏了。 Wǒ jiā shuǐlóngtóu huài le. Vòi nước nhà tôi bị hỏng. (水龙头 = vòi nước; 坏了 = hỏng rồi, Bài 33)
空调不制冷。 Kōngtiáo bú zhìlěng. Điều hoà không lạnh. (空调 = điều hoà; 制冷 = làm lạnh)
马桶堵了。 Mǎtǒng dǔ le. Bồn cầu bị tắc. (马桶 = bồn cầu; 堵 = tắc)
停电了。 Tíng diàn le. Bị mất điện. (停 = ngừng; 电 = điện; 停水 = mất nước)
能找人来修一下吗? Néng zhǎo rén lái xiū yíxià ma? Có thể cho người đến sửa giúp không ạ? (修 = sửa; 一下 = một chút cho nhẹ lời)
什么时候能来? Shénme shíhou néng lái? Khi nào các bạn đến được ạ?
我住在五号楼,三零二。 Wǒ zhù zài wǔ hào lóu, sān líng èr. Tôi ở toà nhà số 5, phòng 302. (号楼 = toà nhà số; đọc số phòng rời: 3-0-2)
💡 Mẫu câu vàng để báo hỏng: 我家…坏了,能找人来修一下吗? (cái… nhà tôi hỏng, cho người đến sửa giúp được không?). Chỉ cần thay tên đồ vật vào: 热水器 rèshuǐqì (bình nước nóng), 冰箱 bīngxiāng (tủ lạnh), 灯 dēng (đèn), 门锁 ménsuǒ (ổ khoá cửa). Kết thúc nhớ báo số toà nhà và phòng.

2. Khiếu nại & hỏi quy định (nói sao cho lịch sự)

Chữ Pinyin Nghĩa
楼上太吵了。 Lóushàng tài chǎo le. Trên tầng ồn quá. (楼上 = tầng trên; 吵 = ồn; 太…了 = quá, Bài 16)
晚上能不能小声一点? Wǎnshang néng bu néng xiǎo shēng yìdiǎn? Tối đến có thể nhỏ tiếng một chút không? (小声 = nhỏ tiếng; 能不能 = có thể… không)
麻烦你们提醒一下邻居。 Máfan nǐmen tíxǐng yíxià línjū. Nhờ các bạn nhắc giúp hàng xóm. (提醒 = nhắc nhở; 邻居 = hàng xóm)
这里可以停车吗? Zhèlǐ kěyǐ tíngchē ma? Ở đây để xe được không? (停车 = đỗ xe)
快递放哪里? Kuàidì fàng nǎlǐ? Bưu phẩm để ở đâu? (快递 = bưu kiện/đồ giao nhanh, Bài 35)
有我的快递吗? Yǒu wǒ de kuàidì ma? Có bưu phẩm nào của tôi không?
垃圾分类怎么分? Lājī fēnlèi zěnme fēn? Phân loại rác thế nào ạ? (垃圾 = rác; 分类 = phân loại – nhiều khu ở TQ bắt buộc)
😅 Khi phàn nàn tiếng ồn, tránh nói trống không kiểu “ồn quá im đi!”. Cách mềm mỏng mà hiệu quả là nhờ 物业 đứng ra nhắc (麻烦你们提醒一下邻居) thay vì tự cãi nhau. Giữa hàng xóm với nhau, câu 能不能小声一点? kèm nụ cười thường giải quyết được phần lớn.

3. Chào hỏi hàng xóm: vài câu làm thân

Chữ Pinyin Nghĩa
你好!我是新搬来的。 Nǐ hǎo! Wǒ shì xīn bān lái de. Xin chào! Tôi mới chuyển đến. (搬 = chuyển nhà; …的 = người mà…)
我住在隔壁。 Wǒ zhù zài gébì. Tôi ở ngay bên cạnh. (隔壁 = phòng/bên cạnh)
出门啊? Chūmén a? Đi ra ngoài à? (lời chào xã giao quen thuộc, không cần trả lời dài)
下班了? Xiàbān le? Vừa tan làm à? (下班 = tan ca, Bài 36)
以后请多关照。 Yǐhòu qǐng duō guānzhào. Sau này mong được giúp đỡ/chiếu cố. (câu làm thân khi mới đến, rất Trung)

Người Trung hay chào bằng cách nhận xét việc người ta đang làm: thấy đi ra thì “đi ra à?”, thấy xách đồ ăn thì “mua đồ ăn à?”. Đừng vội nghĩ là tọc mạch; đó là cách tỏ ra thân thiện. Bạn chỉ cần đáp 对,出去一下 (ừ, ra ngoài một chút) rồi chào lại là được.

4. Hội thoại mẫu: gọi bảo trì vì điều hoà không lạnh

Nhân viên物业
你好,物业。请问有什么事?Nǐ hǎo, wùyè. Qǐngwèn yǒu shénme shì? – Xin chào, đây là quản lý tòa nhà. Anh/chị cần gì ạ?
Bạn
你好,麻烦一下。我家空调坏了,不制冷,能找人来修一下吗?Nǐ hǎo, máfan yíxià. Wǒ jiā kōngtiáo huài le, bú zhìlěng, néng zhǎo rén lái xiū yíxià ma? – Xin chào, cho tôi nhờ chút. Điều hoà nhà tôi hỏng, không lạnh, cho người đến sửa giúp được không ạ?
Nhân viên
可以。您住在哪号楼哪个房间?Kěyǐ. Nín zhù zài nǎ hào lóu, nǎge fángjiān? – Được ạ. Anh/chị ở toà nào, phòng nào?
Bạn
我住在五号楼,三零二。Wǒ zhù zài wǔ hào lóu, sān líng èr. – Tôi ở toà 5, phòng 302.
Nhân viên
好的。今天下午三点左右去修,可以吗?Hǎo de. Jīntiān xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu qù xiū, kěyǐ ma? – Vâng ạ. Khoảng 3 giờ chiều nay đến sửa, được không ạ?
Bạn
可以,我在家等。谢谢!Kěyǐ, wǒ zài jiā děng. Xièxie! – Được ạ, tôi ở nhà đợi. Cảm ơn!
Nhân viên
不客气,一会儿见。Bú kèqi, yíhuìr jiàn. – Không có gì, gặp lại sau.

Từ mới đáng ghi: 请问有什么事?qǐngwèn yǒu shénme shì = “xin hỏi có việc gì?” (câu mở máy quen thuộc), 房间 fángjiān = phòng, 下午 xiàwǔ = buổi chiều (上午 buổi sáng, Bài 9), 左右 zuǒyòu = khoảng/tầm, 在家 zài jiā = ở nhà, 不客气 bú kèqi = không có gì (đáp lại 谢谢), 一会儿见 yíhuìr jiàn = gặp lát nữa.

Luyện tập tuần này

  1. Lưu số 物业 và ghi sẵn địa chỉ của bạn bằng câu mẫu: 我住在…号楼… (toà, số phòng) để đọc ngay khi gọi.
  2. Tập nói mẫu báo hỏng với 3 đồ vật khác nhau (vòi nước, điều hoà, đèn) theo công thức 我家…坏了,能找人来修一下吗?
  3. Thuộc 2 câu chào hàng xóm phổ biến nhất nơi bạn ở và câu làm thân 以后请多关照.

– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang