🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 36
Nếu bạn ở lại Trung Quốc để làm việc hoặc đi thực tập, môi trường công sở có một bộ lịch sự riêng: xưng hô với sếp và đồng nghiệp, xin phép, trao đổi công việc, họp hành. Bài này gom những câu lịch sự mà an toàn cho ngày đầu tiên đi làm và những ngày sau đó.
Chào bạn,
Tiếng Trung công sở khác tiếng Trung giao dịch (mua đồ, gọi món) ở chỗ: người ta dùng nhiều thể kính ngữ hơn, câu nói mềm hơn, và tuyệt đối tránh kiểu nói trống. Bạn đã gặp chữ kính ngữ quan trọng nhất rồi – đó là 您 nín (ngài/anh/chị) thay cho 你 ở Bài 7. Trong công sở, với sếp và người lớn tuổi thì mình dùng 您; với đồng nghiệp bằng vai có thể dùng 你 cho thân.
1. Chào hỏi đầu và cuối ngày
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 早上好! | Zǎoshang hǎo! | Chào buổi sáng! (đến công ty buổi sáng) |
| 大家好! | Dàjiā hǎo! | Chào mọi người! (chào chung cả phòng) |
| 我先走了,大家辛苦了! | Wǒ xiān zǒu le, dàjiā xīnkǔ le! | Tôi về trước đây, mọi người vất vả nhé! (辛苦了 – quen từ Bài 26) |
| 明天见! | Míngtiān jiàn! | Hẹn gặp ngày mai! |
Văn hóa công sở Trung Quốc có một chi tiết dễ thương: khi về trước người khác, người ta hay nói 我先走了 (tôi về trước) kèm 辛苦了 cho những người còn ở lại làm. Còn ai ra về mà chưa xong việc, đôi khi được đáp lại 慢走 màn zǒu (về thong thả nhé) – đừng hiểu là “đi chậm”.
2. Xưng hô với sếp và đồng nghiệp
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 老板 | lǎobǎn | sếp / ông chủ (cách gọi thông dụng cả ở công ty lẫn quán ăn) |
| 经理 / 主管 | jīnglǐ / zhǔguǎn | giám đốc/quản lý / trưởng nhóm, người giám sát |
| 同事 | tóngshì | đồng nghiệp (cùng sự việc) |
| 王经理 | Wáng jīnglǐ | Quản lý Vương (gọi kèm HỌ + chức danh, lịch sự) |
| 请问,您怎么称呼? | Qǐngwèn, nín zěnme chēnghu? | Xin hỏi, tôi nên gọi anh/chị thế nào ạ? |
3. Trao đổi công việc hằng ngày
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 这个我来做。 | Zhège wǒ lái zuò. | Việc này để tôi làm. (来 làm – nhận việc) |
| 这个怎么做? | Zhège zěnme zuò? | Việc này làm thế nào? |
| 请问,这个文件给谁? | Qǐngwèn, zhège wénjiàn gěi shéi? | Xin hỏi, tài liệu này gửi cho ai ạ? |
| 我不太明白。 | Wǒ bú tài míngbai. | Tôi chưa rõ lắm. (mềm hơn “tôi không hiểu” – 明白 rõ, quen từ Bài 21) |
| 请您再说一遍。 | Qǐng nín zài shuō yí biàn. | Xin anh/chị nói lại một lần nữa. (lịch sự hơn câu với 你 ở Bài 12) |
| 我做完了。 | Wǒ zuòwán le. | Tôi làm xong rồi. (完 – xong trọn vẹn) |
| 什么时候要? | Shénme shíhou yào? | Khi nào cần (gấp) ạ? |
4. Xin phép, nghỉ phép, đi trễ
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我想请个假。 | Wǒ xiǎng qǐng ge jià. | Tôi muốn xin nghỉ phép một ngày. (请假 = xin nghỉ) |
| 我明天有事,能请假吗? | Wǒ míngtiān yǒu shì, néng qǐngjià ma? | Ngày mai tôi có việc, xin nghỉ được không? |
| 我不舒服,想请一天病假。 | Wǒ bù shūfu, xiǎng qǐng yì tiān bìngjià. | Tôi không khỏe, muốn xin nghỉ ốm một ngày. (不舒服 – quen từ Bài 11) |
| 对不起,我迟到了。 | Duìbuqǐ, wǒ chídào le. | Xin lỗi, tôi bị trễ giờ. (迟到 – đến muộn) |
| 路上堵车了。 | Lùshang dǔchē le. | Đường bị kẹt xe ạ. (堵车 – kẹt xe, quen từ Bài 26) |
5. Hội thoại mẫu: ngày đầu đi làm
Hai câu rất “được lòng” sếp trong đoạn: 欢迎 huānyíng (hoan nghênh/chào mừng) và nhất là 不用紧张,慢慢来 búyòng jǐnzhāng, mànman lái (đừng căng thẳng, từ từ rồi quen). 慢慢来 mànman lái = “làm từ từ thôi” là câu an ủi người mới cực hay gặp, nghe rất ấm. 就行 jiù xíng = “là được rồi” (gửi cho Tiểu Lý là xong việc).
Luyện tập tuần này
- Thuộc 5 câu tủ ngày đầu: chào buổi sáng, tôi là người mới tên…, có gì chưa rõ cho tôi hỏi, việc này làm thế nào, tôi làm xong rồi.
- Tập viết một tin nhắn xin nghỉ ốm một ngày, mở bằng “sếp ơi” và kết bằng cảm ơn (đúng văn phong tin nhắn công việc).
- Tự dựng tình huống đi trễ 10 phút: nói câu xin lỗi + lý do kẹt xe + hứa để ý, trong 3 câu ngắn.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
