🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 25
Ở lại Trung Quốc lâu ngày, sớm muộn gì bạn cũng cần một kiểu tóc gọn gàng. Tiệm tóc là nơi rủi ro hiểu lầm cao nhất – chỉ cần lỡ một câu là cắt ngắn ngoài ý muốn. Bài này mình học đúng những câu cần nói để ra khỏi tiệm với kiểu tóc như hình mình thích.
Chào bạn,
Tiệm cắt tóc nam/nữ ở Trung Quốc thường gọi chung là 理发店 lǐfàdiàn (tiếm lý phát) hoặc 美发店 měifàdiàn. Giá cắt nam phổ biến 30-60 tệ ở thành phố lớn, nữ cắt + tạo kiểu thì nhỉnh hơn. Nguyên tắc vàng mình rút ra: đừng diễn tả kiểu tóc bằng lời, hãy tìm sẵn một tấm ảnh trong điện thoại rồi chỉ vào đó. Câu chữ chỉ là để dặn độ dài và mấy chi tiết nhỏ.
1. Từ vựng tiệm tóc
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 剪头发 | jiǎn tóufa | cắt tóc (剪 = cắt, 头发 = tóc) |
| 洗头 / 吹头发 | xǐ tóu / chuī tóufa | gội đầu / sấy tóc (吹 = thổi) |
| 短发 / 长发 | duǎnfà / chángfà | tóc ngắn / tóc dài |
| 刘海 | liúhǎi | tóc mái (mái bằng) |
| 烫头发 | tàng tóufa | uốn tóc (làm xoăn) |
| 染头发 | rǎn tóufa | nhuộm tóc |
| 理发师 | lǐfàshī | thợ cắt tóc |
| 稍微 | shāowēi | hơi/một chút (trang trọng hơn 一点) |
| 照片 | zhàopiàn | tấm ảnh (đã gặp 张照片 ở Bài 17) |
2. Dặn kiểu tóc – nhóm câu quan trọng nhất
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我想剪头发。 | Wǒ xiǎng jiǎn tóufa. | Tôi muốn cắt tóc. |
| 剪短一点。 | Jiǎn duǎn yìdiǎn. | Cắt ngắn một chút. |
| 不要剪太短。 | Bú yào jiǎn tài duǎn. | Đừng cắt ngắn quá. |
| 修一下就好。 | Xiū yíxià jiù hǎo. | Tỉa lại một chút thôi là được. |
| 我想剪这个发型。 | Wǒ xiǎng jiǎn zhège fàxíng. | Tôi muốn cắt kiểu tóc này (chỉ ảnh). |
| 刘海剪一点。 | Liúhǎi jiǎn yìdiǎn. | Tóc mái cắt bớt một chút. |
| 两边短一点。 | Liǎng biān duǎn yìdiǎn. | Hai bên cắt ngắn một chút. |
| 后面不要剪。 | Hòumian bú yào jiǎn. | Phía sau đừng cắt. |
| 洗一下,再吹一下。 | Xǐ yíxià, zài chuī yíxià. | Gội một chút, rồi sấy lại. |
3. Hỏi giá và dịch vụ thêm
| Chữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 剪头发多少钱? | Jiǎn tóufa duōshao qián? | Cắt tóc bao nhiêu tiền? |
| 烫头发多少钱? | Tàng tóufa duōshao qián? | Uốn tóc bao nhiêu tiền? |
| 要等多久? | Yào děng duōjiǔ? | Phải đợi bao lâu? |
| 现在有空吗? | Xiànzài yǒu kòng ma? | Bây giờ có rảnh (còn chỗ) không? |
| 大概多长时间? | Dàgài duō cháng shíjiān? | Khoảng bao lâu thì xong? |
多久 duōjiǔ = bao lâu (hỏi khoảng thời gian dài), 多长时间 duō cháng shíjiān cũng là “bao lâu” (dài bao nhiêu thời gian) – hai cách hỏi thay nhau được. 有空 yǒu kòng = rảnh (có khoảng trống) đã gặp ở Bài 15. 大概 dàgài = khoảng/khoảng chừng.
4. Hội thoại mẫu: cắt tóc an toàn với tấm ảnh
Câu 明白了 míngbai le (hiểu rồi) mình đã học ở Bài 21 – ở đây thợ dùng để xác nhận đã nắm yêu cầu. Còn 您看一下 nín kàn yíxià = “anh/chị xem thử một cái” – cấu trúc xem + 一下 (xem qua một chút) nghe rất tự nhiên, thay vì nói trần 您看.
Luyện tập tuần này
- Thuộc 3 câu sống còn: đừng cắt ngắn quá, tỉa nhẹ thôi, tôi muốn cắt kiểu này (kèm chỉ ảnh).
- Tập mô tả kiểu tóc của bạn bằng 3 câu: dài/ngắn, mái để hay cắt, hai bên thế nào.
- Tìm sẵn 1 ảnh kiểu tóc ưng ý trong điện thoại ngay bây giờ – để khi cần là chỉ ra được, khỏi diễn giải.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
