Bài 21 | Chỉ vị trí & phương hướng tiếng Trung (trên dưới, trong ngoài, đối diện)

🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 21

Ở Bài 5 mình học hỏi đường ở mức “đi thẳng, rẽ phải”. Bài này đi sâu hơn: mô tả vị trí tương đối – đối diện, bên cạnh, ở giữa, phía sau – để nghe hiểu được chỉ dẫn chi tiết, và tự tả được chỗ hẹn cho người khác.

Chào bạn,

Từ chỉ vị trí trong tiếng Trung gần như đều theo một quy tắc đuôi: từ phương hướng + 边/面 (biān/miàn – phía/bên). Trái = 左 → phía trái = 左边/左面. Nắm quy tắc này, một chữ gốc mở ra cả một nhóm. Mình bắt đầu với các cặp đối nhau, dễ nhớ theo cặp.

1. Tám hướng cơ bản (học theo cặp đối nghĩa)

Chữ Pinyin Nghĩa Cặp đối lập
上 shàng trên 下 xià – dưới
前 qián trước 后 hòu – sau
左 zuǒ trái 右 yòu – phải
里 lǐ trong 外 wài – ngoài

Thêm 边 biān (phía/bên) vào sau là ra cách nói đầy đủ “phía trên/phía dưới…” rất hay dùng:

上边 / 下面 shàngbian / xiàmian phía trên / phía dưới
左边 / 右边 zuǒbian / yòubian bên trái / bên phải
里边 / 外面 lǐbian / wàimian bên trong / bên ngoài
前边 / 后边 qiánbian / hòubian phía trước / phía sau
💡 Ba hậu tố 边 (biān), 面 (miàn), 头 (tou) gắn sau hướng đều mang nghĩa “phía/bên” và dùng thay nhau trong nhiều trường hợp: 左边 = 左面 = 左侧 (tả trắc, trang trọng). Khi nói hàng ngày, 边 và 面 phổ biến nhất; chữ thứ hai thường đọc thanh nhẹ. Bạn chỉ cần dùng 边 cho nhất quán là đủ.

2. Vị trí tương đối: đối diện, bên cạnh, ở giữa

Đây mới là nhóm từ bạn nghe nhiều nhất khi người ta chỉ đường. Công thức chung: 在 (zài – ở) + địa danh + từ vị trí.

Chữ Pinyin Nghĩa
旁边 pángbiān bên cạnh
对面 duìmiàn đối diện (phía mặt đối nhau)
中间 zhōngjiān ở giữa
附近 fùjìn gần đây, lân cận
东边 / 西边 dōngbian / xībian phía đông / phía tây
南边 / 北边 nánbian / běibian phía nam / phía bắc
Câu Pinyin Nghĩa
银行在酒店旁边。 Yínháng zài jiǔdiàn pángbiān. Ngân hàng ở bên cạnh khách sạn.
洗手间在对面。 Xǐshǒujiān zài duìmiàn. Nhà vệ sinh ở đối diện.
地铁站在商场和银行中间。 Dìtiě zhàn zài shāngchǎng hé yínháng zhōngjiān. Ga tàu điện nằm giữa trung tâm thương mại và ngân hàng.
这附近有药店吗? Zhè fùjìn yǒu yàodiàn ma? Gần đây có nhà thuốc không?

在 zài (ở) và 有 yǒu (có) là hai cách tả vị trí hay đi với nhóm từ này: dùng 在 khi nói vật A ở vị trí nào (“ngân hàng ở bên cạnh”), dùng 有 khi nói chỗ đó có gì (“gần đây có nhà thuốc không”) – đúng phân biệt ở Bài 14.

3. Ghép chỉ đường chi tiết

Kết hợp từ chỉ hướng (Bài 5) với từ vị trí, người ta có thể chỉ một cung đường khá dài. Mình ráp mẫu một câu đầy đủ:

Chữ Pinyin Nghĩa
直走,在红绿灯往右拐。 Zhí zǒu, zài hónglǜdēng wǎng yòu guǎi. Đi thẳng, tới chỗ đèn giao thông thì rẽ phải.
酒店在银行对面,超市旁边。 Jiǔdiàn zài yínháng duìmiàn, chāoshì pángbiān. Khách sạn ở đối diện ngân hàng, cạnh siêu thị.
地铁站在前面,火车站在后面。 Dìtiě zhàn zài qiánbian, huǒchēzhàn zài hòubian. Ga tàu điện ở phía trước, ga tàu hỏa ở phía sau.
咖啡店在里面,不在外面。 Kāfēidiàn zài lǐbian, bú zài wàimian. Quán cà phê ở bên trong, không phải ngoài đường.
😅 Đông Tây Nam Bắc: nhiều người Trung chỉ đường theo hướng la bàn (đông/tây/nam/bắc) chứ không theo trái/phải, đặc biệt ở các thành phố đường phố thẳng tắp như Bắc Kinh. Nếu nghe 往东走 wǎng dōng zǒu (đi về hướng đông) mà mù tịt la bàn, đừng ngại hỏi lại theo cách mình hiểu: 是左边还是右边? (shì zuǒbian háishì yòubian? – là bên trái hay bên phải?). 还是 háishì = “hay là” trong câu hỏi lựa chọn.

4. Hội thoại mẫu: tìm quán cà phê trong trung tâm thương mại

Bạn
请问,咖啡店在哪里?Qǐngwèn, kāfēidiàn zài nǎlǐ? – Xin hỏi, quán cà phê ở đâu ạ?
Nhân viên
在五楼,书店旁边。Zài wǔ lóu, shūdiàn pángbiān. – Ở tầng năm, cạnh hiệu sách.
Bạn
电梯在哪里?Diàntī zài nǎlǐ? – Thang máy ở đâu ạ?
Nhân viên
直走,洗手间在左边,电梯在洗手间对面。Zhí zǒu, xǐshǒujiān zài zuǒbian, diàntī zài xǐshǒujiān duìmiàn. – Đi thẳng, nhà vệ sinh ở bên trái, thang máy ở đối diện nhà vệ sinh.
Bạn
明白了,谢谢您!Míngbai le, xièxie nín! – Hiểu rồi ạ, cảm ơn anh/chị!

Câu 明白了 míngbai le = “đã rõ/hiểu rồi” (明 = sáng rõ, 白 = trắng/rõ) – dùng để xác nhận mình đã nắm thông tin, tự nhiên hơn lặp lại 听懂了. Chú ý cách chỉ địa điểm lồng nhau: “thang máy ở đối diện nhà vệ sinh” = 电梯在洗手间对面 – mẫu A在B对面 dùng cực nhiều.

Luyện tập tuần này

  1. Nhìn quanh phòng, tả vị trí 5 món đồ bằng tiếng Trung: điện thoại ở trên bàn, chìa khóa ở trong túi…
  2. Thuộc 4 cặp đối nghĩa và 4 vị trí tương đối: bên cạnh, đối diện, ở giữa, gần đây.
  3. Tập chỉ đường từ cửa nhà bạn đến một quán quen, dùng ít nhất 3 từ: thẳng, rẽ, đối diện/bên cạnh.

– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang