KOREAN GRAMMAR 37
-고 không chỉ nối hai hành động; từ đứng sau quyết định ý trình tự, mong muốn, kết quả hoặc nhận ra.
Bài này tách năm mẫu thường gặp. Hãy nhìn cụm hoàn chỉnh như -고 싶다 hoặc -고 보니. Nếu chỉ dịch 고 là và, bạn sẽ bỏ mất sắc thái.
V-고 나서: sau khi làm xong
밥을 먹고 나서 커피를 마셨어요. – Sau khi ăn cơm, tôi uống cà phê.
날짜를 정하고 나서 연락할게요. – Sau khi chốt ngày, tôi sẽ liên lạc.
Mẫu nhấn mạnh hành động trước hoàn thành rồi hành động sau xảy ra. Nếu chỉ liệt kê hai hành động, -고 có thể đủ; 나서 làm trình tự rõ hơn.
Thân động từ + 고 나서. Không gắn trực tiếp với tính từ để nói trình tự hành động theo cùng cách.
V-고 싶다: muốn làm
한국에 가고 싶어요. – Tôi muốn đi Hàn Quốc.
주말에 푹 쉬고 싶어요. – Cuối tuần tôi muốn nghỉ ngơi thật thoải mái.
Khi nói mong muốn của người thứ ba, cấu trúc và bằng chứng cần thay đổi; người mới không nên gắn 싶다 máy móc cho mọi chủ thể.
V-고 말다: cuối cùng đã, lỡ mất
참다가 웃고 말았어요. – Cố nhịn nhưng cuối cùng đã bật cười.
휴대폰을 잃어버리고 말았어요. – Cuối cùng tôi đã làm mất điện thoại.
Dạng quá khứ thường thể hiện kết quả đã xảy ra, hay có sắc thái tiếc, ngoài ý muốn hoặc không thể ngăn. Trong lời quyết tâm, -고 말겠다 có sắc thái nhất định sẽ làm.
V-고 보니: làm rồi mới nhận ra
만나고 보니 아는 사람이었어요. – Gặp rồi mới nhận ra là người quen.
알고 보니 그분이 우리 선생님이었어요. – Tìm hiểu rồi mới biết người đó là giáo viên của chúng tôi.
Hành động đầu tạo thông tin mới, sau đó người nói nhận ra kết quả.
V-고자 하다: dự định trong văn phong trang trọng
이 문제를 논의하고자 합니다. – Tôi muốn hoặc dự định thảo luận vấn đề này.
새로운 계획을 설명하고자 합니다. – Tôi xin trình bày kế hoạch mới.
Mẫu thường trang trọng và hay gặp trong bài phát biểu, văn viết, proposal. Trong hội thoại đời thường, -(으)려고 하다 có thể tự nhiên hơn tùy tình huống.
So sánh 5 mẫu
| Mẫu | Trọng tâm | Câu hỏi |
|---|---|---|
| -고 나서 | Trình tự hoàn thành | Sau khi làm gì? |
| -고 싶다 | Mong muốn | Muốn làm gì? |
| -고 말다 | Kết quả cuối cùng | Rốt cuộc chuyện gì xảy ra? |
| -고 보니 | Nhận ra sau trải nghiệm | Làm rồi mới biết gì? |
| -고자 하다 | Dự định trang trọng | Muốn trình bày, thực hiện gì? |
Còn -고요 là gì?
-고요 có thể nối thêm thông tin hoặc làm đuôi mềm tùy ngữ cảnh: 그 사람은 친절해요. 일도 잘하고요. – Người đó tử tế, lại làm việc tốt nữa. Đừng đồng nhất với -고 나서.
Mini story
한국어를 공부하고 싶어서 수업을 신청했어요. 수업을 듣고 나서 생각보다 어렵다는 것을 알게 되었어요. 그래도 포기하지 않고 꼭 끝내고자 합니다.
Vì muốn học tiếng Hàn nên tôi đăng ký lớp. Học xong mới biết khó hơn tưởng. Dù vậy tôi dự định không bỏ và hoàn thành.
Bài chọn cấu trúc
- Sau khi nhận lương, tôi sẽ khao.
- Tôi muốn du lịch vòng quanh thế giới.
- Cố chịu nhưng cuối cùng bật cười.
- Gặp rồi mới biết là hàng xóm.
- Tôi xin trình bày mục tiêu dự án.
Lỗi thường gặp
- Dùng -고 나서 khi hai hành động không có trình tự.
- Dùng 싶다 cho người khác mà không xét ngữ pháp.
- Dịch -고 말다 thành chắc chắn trong mọi câu.
- Nhầm -고 보니 với chỉ sau khi.
- Dùng -고자 하다 trong chat thân mật quá nhiều.
Bài viết ngắn
Viết năm câu về một ngày làm việc, mỗi câu dùng một mẫu. Sau đó nối thành đoạn, nhưng không cố dùng cấu trúc nếu ý không phù hợp.
FAQ
-고 나서 và -아/어서 có giống nhau?
Không. -고 나서 nhấn trình tự hoàn thành; -아/어서 có thể chỉ lý do hoặc trình tự tùy mẫu.
-고 말겠다 có tiêu cực không?
Trong dạng quyết tâm, nó có thể thể hiện ý chí mạnh, không nhất thiết tiêu cực.
– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸
