Bài 9 | Hỏi giờ & ngày tháng bằng tiếng Trung (mấy giờ, thứ mấy, hôm nay)

🇨🇳 Tiếng Trung từ con số 0 · Bài 9

Lịch trình du lịch xoay quanh thời gian: tàu mấy giờ chạy, bảo tàng mấy giờ mở cửa, hẹn nhau lúc mấy giờ. Bài này mình học hỏi giờ và nói ngày tháng – phần lớn chỉ là ráp số đếm Bài 3 với vài từ thời gian.

Chào bạn,

Tin vui: nói thời gian trong tiếng Trung rất máy móc, dễ đoán. Giờ = số + 点 diǎn, phút = số + 分 fēn. Biết đếm số là ráp được gần hết. Bài này mình chia làm ba phần: giờ trong ngày, các buổi, rồi ngày tháng.

1. Hỏi và trả lời “mấy giờ”

Chữ Pinyin Nghĩa
现在几点? Xiànzài jǐ diǎn? Bây giờ mấy giờ?
现在三点。 Xiànzài sān diǎn. Bây giờ 3 giờ.
三点十分。 Sān diǎn shí fēn. 3 giờ 10 phút.
两点半。 Liǎng diǎn bàn. 2 giờ rưỡi.
差一刻三点。 Chà yí kè sān diǎn. 2 giờ 45 (kém 1 khắc nữa là 3 giờ).

Quy tắc ráp: số + 点 (giờ) + số + 分 (phút). 半 bàn = nửa/rưỡi, 刻 kè = khắc (15 phút), 差 chà = kém/còn thiếu. Lưu ý “2 giờ” nói là 两点 liǎng diǎn (dùng 两 như mình học ở Bài 7), không nói èr diǎn.

2. Sáng, trưa, chiều, tối

Chữ Pinyin Nghĩa
早上 / 上午 zǎoshang / shàngwǔ sáng sớm / buổi sáng
中午 zhōngwǔ buổi trưa (khoảng 11h-13h)
下午 xiàwǔ buổi chiều
晚上 wǎnshang buổi tối
早上八点。 Zǎoshang bā diǎn. 8 giờ sáng.
下午两点半。 Xiàwǔ liǎng diǎn bàn. 2 giờ rưỡi chiều.

Khi hỏi giờ mở cửa, giờ hẹn, bạn sẽ ráp rất nhiều kiểu: 几点开门? (jǐ diǎn kāimén? – mấy giờ mở cửa?), 几点关门? (jǐ diǎn guānmén? – mấy giờ đóng cửa?). 开门 kāimén = mở cửa, 关门 guānmén = đóng cửa.

3. Hôm qua, hôm nay, ngày mai

Chữ Pinyin Nghĩa
今天星期几? Jīntiān xīngqī jǐ? Hôm nay thứ mấy?
今天星期三。 Jīntiān xīngqīsān. Hôm nay thứ Tư.
昨天 zuótiān hôm qua
今天 jīntiān hôm nay
明天 míngtiān ngày mai
这个周末 zhège zhōumò cuối tuần này

Thứ trong tuần: 星期一 xīngqīyī (thứ Hai) → 星期二 xīngqī’èr (thứ Ba) → … cứ tăng số. Riêng chủ nhật là 星期天 xīngqītiān hoặc 星期日 xīngqīrì (thiên = trời/nhật = mặt trời).

4. Ngày và tháng

Chữ Pinyin Nghĩa
今天几号? Jīntiān jǐ hào? Hôm nay ngày mấy?
今天九月七号。 Jīntiān jiǔ yuè qī hào. Hôm nay ngày 7 tháng 9.
现在几月? Xiànzài jǐ yuè? Bây giờ là tháng mấy?
明年 míngnián năm sau

Công thức ngày tháng: tháng = số + 月 (yuè), ngày = số + 号 (hào). Nên “ngày 7 tháng 9” là 九月七号 jiǔ yuè qī hào (tháng 9, ngày 7) – nói ngược thứ tự so với tiếng Việt nhưng ráp y như vậy là ra. 年 nián = năm.

💡 Mẹo nhớ thứ tự: tiếng Trung sắp xếp thời gian từ lớn đến nhỏ: năm → tháng → ngày → buổi → giờ. Ví dụ 明天下午三点 (míngtiān xiàwǔ sān diǎn) = ngày mai, chiều, 3 giờ. Học đúng thứ tự này thì nghe người ta nói thời gian sẽ không bị rối.

5. Hội thoại mẫu: hỏi lịch tàu

Bạn
请问,去上海的高铁几点?Qǐngwèn, qù Shànghǎi de gāotiě jǐ diǎn? – Xin hỏi, tàu cao tốc đi Thượng Hải mấy giờ ạ?
Nhân viên
明天早上八点半有一班。Míngtiān zǎoshang bā diǎn bàn yǒu yì bān. – Sáng mai 8 giờ rưỡi có một chuyến.
Bạn
明天星期几?Míngtiān xīngqī jǐ? – Ngày mai thứ mấy ạ?
Nhân viên
明天星期六。Míngtiān xīngqīliù. – Ngày mai thứ Bảy.
Bạn
好的,我要一张票。谢谢!Hǎo de, wǒ yào yì zhāng piào. Xièxie! – Vâng, tôi lấy một vé. Cảm ơn!

Từ mới trong hội thoại: 去 qù = đi (tới), 高铁 gāotiě = tàu cao tốc (Bài 5), 有 yǒu = có, 班 bān = chuyến (lượng từ cho tàu xe), 票 piào = vé. 一张票 yì zhāng piào = một vé.

😅 Hai từ dễ nhầm: hỏi “thứ mấy” dùng 星期几 xīngqī jǐ, còn hỏi “ngày mấy (bao nhiêu)” dùng 几号 jǐ hào. Và 几点 jǐ diǎn là “mấy giờ”. Ba chữ 几 (mấy) này đi với ba chữ khác nhau, đừng tráo: thứ → 星期, ngày → 号, giờ → 点.

Luyện tập tuần này

  1. Nói giờ cho 5 mốc: 8 giờ sáng, 2 giờ rưỡi chiều, 7 giờ tối, 9 giờ 15, 11 giờ 45.
  2. Mỗi ngày đọc to: hôm nay thứ mấy, ngày mấy, bây giờ mấy giờ – bằng tiếng Trung.
  3. Tập câu “sáng mai 8 giờ rưỡi có chuyến tàu” – ráp đủ năm + buổi + giờ.

– Gr Hanh Lee · Một người, ít lời – nhiều ý, nhiều hành trình
Lặng lẽ học, vững vàng đi 🌸

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang