Bài 12 | Xin trợ giúp & tình huống khẩn cấp tiếng Trung (lạc đường, mất đồ)
Câu tiếng Trung khi cần giúp đỡ: lạc đường rồi, không nghe hiểu, nói chậm giúp tôi, mất ví mất điện thoại, gặp cảnh sát, gọi cấp cứu, nhờ gọi điện – kèm pinyin và hội thoại.
Cùng học tiếng Trung
Câu tiếng Trung khi cần giúp đỡ: lạc đường rồi, không nghe hiểu, nói chậm giúp tôi, mất ví mất điện thoại, gặp cảnh sát, gọi cấp cứu, nhờ gọi điện – kèm pinyin và hội thoại.
Đi khám ở Trung Quốc: nhà thuốc ở đâu, tôi bị đau đầu đau bụng cảm cúm, mua thuốc giảm đau, ngày uống mấy lần, tôi bị dị ứng, cần đi bệnh viện – kèm pinyin và hội thoại.
Đi tàu liên tỉnh Trung Quốc: mua vé tàu cao tốc, một vé đến đâu, mấy giờ khởi hành, ga nào lên, cửa soát vé nào, vé khứ hồi, hộ chiếu nhận vé – kèm pinyin và hội thoại.
Nói thời gian bằng tiếng Trung: mấy giờ rồi, giờ mở cửa, sáng trưa chiều tối, thứ mấy, hôm qua hôm nay ngày mai, tháng mấy – kèm pinyin và hội thoại mẫu cho người mới.
Mua sắm bằng tiếng Trung: cái này bao nhiêu tiền, đắt quá, giảm giá được không, thử đồ, size to nhỏ, thanh toán quẹt mã, mặc cả ở chợ đêm – kèm pinyin và hội thoại mẫu.
Check-in khách sạn bằng tiếng Trung: tôi đã đặt phòng, đưa hộ chiếu, mấy đêm, phòng mấy tầng, mật khẩu wifi, mấy giờ trả phòng – kèm pinyin và hội thoại mẫu cho người mới.
Gọi món bằng tiếng Trung: cho xin menu, món này là gì, không cay, thêm bia, tính tiền, thanh toán WeChat Alipay, xin hóa đơn – kèm pinyin và hội thoại mẫu cho người mới.
Hỏi đường bằng tiếng Trung: xin hỏi, ở đâu, đi thẳng rẽ trái phải, ga tàu điện ngầm, bắt taxi, sân bay, bao nhiêu tiền – kèm pinyin và hội thoại mẫu cho người mới.
Tự giới thiệu bằng tiếng Trung: nói tên, quốc tịch (người Việt Nam), nghề nghiệp (kế toán), hỏi tên người khác, dùng đại từ và câu chào 你好/很高兴认识你 – kèm pinyin cho người mới.
Số đếm tiếng Trung từ 0 đến 9999, cách dùng 两 (liǎng), nói giá tiền bằng 块/元, hỏi giá, trả bằng tiền mặt hay quét mã QR – kèm pinyin và từ vựng mua sắm cho người mới.